Tin Cải cách hành chính

Các Mô hình của Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử tại tỉnh Đắk Nông
Ngày đăng 09/08/2023 | 08:17  | View count: 884

Nhằm tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp, biện pháp, xây dựng các Mô hình điểm về chuyển đổi số để triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06/CP và Chỉ thị số 05/CT-TTg tại tỉnh Đắk Nông trong năm 2023 và các năm tiếp theo; triển khai các giải pháp đồng bộ phát triển VNeID và ứng dụng công dân số tỉnh Đắk Nông hướng đến tiện ích cho người dân, doanh nghiệp. Ngày 07/8/2023, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 511/KH-UBND về triển khai thực hiện các Mô hình của Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ Chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại tỉnh Đắk Nông.

Theo đó, UBND tỉnh đã phân công các đơn vị triển khai Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử bằng 42 mô hình cụ thể, bao gồm:

Nhóm tiện ích phục vụ giải quyết TTHC và cung cấp DVC trực tuyến (05 mô hình):

Mô hình 1: Triển khai 53 DVC thiết yếu theo Đề án 06.

Mô hình 2: Tự động hóa bộ phận giải quyết TTHC, Bộ phận Một cửa các cấp thông qua tương tác Kiosk.

Mô hình 3: Xây dựng tối thiểu 20 DVC không sử dụng hồ sơ giấy.

Mô hình 4: Lưu trữ, chứng thực các giấy tờ tài liệu điện tử phục vụ người dân, doanh nghiệp tham gia môi trường số.

Mô hình 5: Triển khai cung cấp DVC trực tuyến trên VNeID.

 

Nhóm tiện ích phát triển kinh tế - xã hội (16 mô hình):

Mô hình 6: Khám chữa bệnh sử dụng Thẻ CCCD và VNeID.

Mô hình 7: Khám chữa bệnh sử dụng sinh trắc học, Kiosk tự phục vụ.

Mô hình 8: Triển khai các điểm công chứng, chứng thực.

Mô hình 9: Triển khai nền tảng quản lý lưu trú tại: Khách sạn, nhà khách và nhà công vụ, nhà trọ và nhà nghỉ…

Mô hình 10: Triển khai nền tảng quản lý lưu trú tại: Nhà cho thuê; nhà ở trong khu công nghiệp.

Mô hình 11: Triển khai nền tảng quản lý lưu trú tại: Cơ sở khám chữa bệnh.

Mô hình 12: Triển khai nền tảng quản lý lưu trú trên xe khách đường dài.

Mô hình 13: Triển khai Camara AI kiểm soát ra/vào tại điểm du lịch, khu du lịch.

Mô hình 14: Triển khai Camara AI kiểm soát ra/vào tại khu công nghiệp.

Mô hình 15: Triển khai tại các cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT (cơ sở cầm đồ; dịch vụ bảo vệ; cơ sở khác).

Mô hình 16: Triển khai thiết bị giám sát thi cử, sát hạch lái xe.

Mô hình 17: Triển khai giải pháp xử phạt vi phạm trật tự, an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội.

Mô hình 18: Triển khai sử dụng CCCD gắn chíp điện tử thanh toán vé xe, siêu thị… không dùng tiền mặt.

Mô hình 19: Triển khai cho vay tín chấp công dân: Hộ nghèo, người có công.

Mô hình 20: Mô hình thi online tập trung qua nền tảng công nghệ xác thực Thẻ CCCD gắn chíp điện tử.

Mô hình 21: Phát triển du lịch, gắn với phát triển đặc sản vùng miền hỗ trợ người dân ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh xác thực điện tử trong phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế số.

 

Nhóm tiện ích phục vụ công dân số (11 mô hình):

Mô hình 22: Bảo đảm điều kiện công dân số.

Mô hình 23: Chuẩn hóa xác thực tập trung (SSO).

Mô hình 24: Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP).

Mô hình 25: Truyền thông nội bộ cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Nhà nước.

Mô hình 26: Truyền thông chính sách qua hệ thống LED, Pano, Áp phích, Truyền thanh cơ sở, Truyền hình địa phương, hệ thống phát thanh thông minh, nền tảng số.

Mô hình 27: Triển khai nền tảng đào tạo, giáo dục trực tuyến đại chúng mở (MOOC) trên toàn quốc để nâng cao nhận thức, hỗ trợ triển khai Đề án 06/CP cho các cán bộ, công chức, viên chức, giảm chi phí đào tạo truyền thống.

Mô hình 28: Triển khai tố giác tội phạm qua ứng dụng VneID.

Mô hình 29: Triển khai tuyên truyền chính sách, hỗ trợ pháp lý qua ứng dụng VNeID, Call Centrer.

Mô hình 30: Hệ thống quản lý trường học.

Mô hình 31: Thông tin Lý lịch tư pháp công dân trên VNeID.

Mô hình 32: Triển khai tích hợp thông tin Sổ sức khỏe điện tử, Sổ lao động điện tử trên VNeID.

 

Nhóm số hóa, tạo lập dữ liệu dùng chung trên Hệ thống CSDLQG về DC phục vụ cải cách TTHC (03 mô hình):

Mô hình 33: Quản lý thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất thông qua CSDLQG về DC, VNeID.

Mô hình 34: Số hóa tạo lập dữ liệu trên nền CSDLQG về DC, như: hộ tịch, lao động xã hội, các tổ chức hội, đoàn thể... phục vụ cải cách TTHC.

Mô hình 35: Quản lý chương trình an sinh xã hội thông qua VNeID.

 

Nhóm Phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp (07 mô hình):

Mô hình 36: Phân tích tình hình dân cư.

Mô hình 37: Phân tích tình hình lao động.

Mô hình 38: Phân tích tình hình du lịch thông qua lưu trú.

Mô hình 39: Phân tích tình hình trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.

Mô hình 40: Triển khai cuộc thi sáng kiến phát triển ứng dụng khai thác dữ liệu phục vụ xây dựng Chính phủ số, xã hội số và nền kinh tế số.

Mô hình 41: Trung tâm Giám sát an ninh mạng SOC tỉnh.

Mô hình 42: Tổ chức đào tạo, tập huấn an ninh, an toàn, bảo mật thông tin cho người sử dụng cuối (end use).

 

UBND tỉnh cũng giao Tổ Công tác triển khai Đề án 06 tỉnh Đắk Nông (Công an tỉnh - Cơ quan Thường trực Tổ công tác ĐA06) chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng phương án, lộ trình, phân công nhiệm vụ cụ thể, chi tiết tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, mục tiêu, kết quả đề ra. 

 

Kế hoạch kèm theo